|
Thuật toán này dùng thuật toán Bellman-Ford. Phương pháp này chỉ định một con số, gọi là chi phí (hay trọng số), cho mỗi một liên kết giữa các node trong mạng. Các node sẽ gửi thông tin từ điểm A đến điểm B qua đường đi mang lại tổng chi phí thấp nhất
(là tổng các chi phí của các kết nối giữa các node được dùng).
Thông tin bài giảng
Video hướng dẫn: Module 6.1: Introduction to Distance Vector Routing Protocols
Nội dung bài giảng
Distance vector bao gồm những loại sau đây:
+ RIP ( Routing Information Protocol ). Nó có các đặc điểm như sau: - Hop count đc sử dụng để tính metric và xác định tuyến đường sẽ đc lựa chọn. - Nếu hop count của mạng lớn hơn 15, RIP ko thể xác định đc tuyến đường đến mạng đó. - Routing updates đc broadcast hay multicast sau mỗi 30s (theo mặc định). + IGRP ( Interior Gateway Routing Protocol ) là 1 giao thức đc phát triển riêng bởi Cisco. Nó có các đặc điểm sau: - Banwidth, delay, load và reliability đc sử dụng để tổng hợp metric. - Routing updates đc broadcast 90s 1 lần (theo mặc định). - IGRP là tiền thân của EIGRP và hiện nay hầu như ko đc sử dụng nữa. + EIGRP là 1 giao thức đc phát triển từ IGRP. Nó có các đặc điểm sau: - Có thể sử dụng unequal-cost load balancing. - Sử dụng Diffusing Update Algorithm (DUAL) để tính toán tuyến đường ngắn nhất. - Ko update định kỳ như 2 giao thức trên, mà nó chỉ update khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong topo mạng. Ý nghĩa của distance vector : Như tên gọi của nó, distance vector nghĩa là các tuyến đường đc quảng bá như những vector khoảng cách. Distance đc quyết định bởi metric, chẳng hạn như hop count, và đc chỉ dẫn 1 cách đơn giản thông qua next-hop router hay exit interface. 1 router sử dụng distance vector protocols ko thể biết trọn vẹn tuyến đường đến đích, thay vào đó, nó chỉ biết 2 điều sau: - Để đến đích cần đi qua đường nào, hay nói 2 cách đơn giản là packet cần đi qua interface nào để đến đích. - Khoảng cách đến đích là bao xa. Những thuật toán của giao thức định tuyến: Chúng ta có thể hiểu 1 cách đơn giản thuật toán ở đây là luật, hay là phương pháp, quá trình để giải quyết 1 vấn đề. Trong hệ thống mạng, thuật toán dùng để quyết định tuyến đường đi tốt nhất để forward traffic tới dích. Cũng có những thuạt toán dùng để xây dựng và duy trì bảng dịnh tuyến. Lõi của 1 giao thức chính là thuật toán. Thuật toán dùng cho những giao thức định tuyến quyết định những tiến trình sau: - Phương pháp gửi và nhận thông tin định tuyến. - Phương pháp tính toán đường đi tốt nhất và thêm những tuyến đường vào bảng định tuyến. - Phương pháp phát hiện và phản ứng khi có những thay đổi trong topo mạng. Các bạn có thể xem 1 ví dụ về thuật toán tính toán trong giao thức RIP từ hình 4.5 – 4.7 sgk trang 187. Thảo luận bài viết
Chưa có thảo luận nào cho bài giảng này. Hãy thảo luận bằng cách chọn "Gửi phản hồi"
|
Đang xử lý...




